MỜI CÁC BẠN DÙNG TRÀ

THỜI GIAN

GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN



Tôi Bế Thị Hậu
Sinh ngày: 22/07/1978
Quê: Thái Nguyên, Đồng Hỷ
Chuyên môn: Tin học
Từ năm 2013 đến nay công tác tại Trường THCS Lâu Thượng
Sở thích: Thích nhiều thứ, thích tìm kiếm cái mới
Đã xây dựng gia đình và có 2 con

Liên hệ giao lưu:
Email: hau_thainguyen78@yahoo.com.vn
Mobile: 0986.661.841

GIẢI TOÁN QUA MẠNG

tgt

Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    NGHE NHAC

    LỊCH

    CẢNH ĐẸP

    TRUYỆN CƯỜI

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài 5. Từ bài toán đến chương trình

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bế Thị Hậu
    Ngày gửi: 10h:40' 14-03-2014
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 453
    Số lượt thích: 0 người
    CHàO MừNG
    QUý THầY, CÔ Về Dự GIờ LớP 8B
    kiểm tra bài cũ
    1/ var a : 300 ; 2/ var a : integer ;
    3/ var a=integer ; 4/ var a ; Real ;
    Câu 2. Cách khai báo nào sau đây đúng ?
    Câu 1. Nêu cú pháp khai báo biến trong chương trình Pascal ?
    TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    Tiết 19, Bài 5:
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    * Một số ví dụ:
    +Bài toán 1: Tính tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 100.
    + Bài toán 2:Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
    + Bài toán 4: Tnh diƯn tch cđa mt tam gic bit mt cnh
    v ng cao tng ng víi cnh .
    TIẾT 19: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    + Bài toán 3: Bài toán điều khiển Rô-bốt nhặt rác.
    + Bi toỏn 5: Tìm các cách khắc phục tắc nghẽn giao thông
    trong giờ cao điểm.
    Bài toán là gì?
    Bài toán rất phong phú và đa dạng.
    Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    TIẾT 19: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    Để giải được một bài toán cụ thể, ta cần xác định rõ điều gì?
    * Xác định các điều kiện cho trước.
    * Kết quả cần thu được
    Xác định bài toán
    TIẾT 19: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    * Xác định bài toán của m?t s? bài toán sau:
    a) Tính diện tích hình tam giác:
    Điều kiện cho trước:
    Kết quả cần thu được:
    Một cạnh và đường cao tương ứng với cạnh đó
    Diện tích hình tam giác
    b) Tìm du?ng di tránh các điểm nghẽn giao thông:
    Vị trí điểm nghẽn giao thông.
    Các con đường có thể đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới
    Đường đi từ vị trí hiện tại tới vị trí cần tới mà không qua điểm nghẽn giao thông.
    Điều kiện cho trước:
    Kết quả cần thu được:
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    TIẾT 19: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    c) Bài toán nấu một món ăn:
    Điều kiện cho trước:
    Kết quả cần thu được:
    Các thực phẩm hiện có
    Một món ăn
    d) Tính di?n tích hình chữ nhật:
    Điều kiện cho trước:
    Kết quả cần thu được:
    Chiều dài, chiều rộng
    Diện tích hình chữ nhật
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    TIẾT 19: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    ?Chú ý:
    Xác định bài toán là bước đầu tiên và là bước rất quan trọng trong việc giải bài toán.
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    TIẾT 19: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    * Điều kiện cho trước (Input)
    * Kết quả cần thu được (Output)
    Xác định bài toán
    VD2
    Làm món trứng tráng
    INPUT:
    OUTPUT:
    VD1
    Pha trà mời khách
    Điều kiện cho trước (Input):
    Kết quả thu được: (Output):
    Trứng, dầu ăn, muối, hành.
    Trứng tráng
    Chén trà đã pha để mời khách
    Trà, nước sôi, ấm và chén (ly)
    Máy tính có thể tự giải các bài toán không?
    Không! Máy tính chỉ làm theo sự chỉ dẫn của con người!!!!
    2.Quá trình giải bài toán trên máy tính:
    - Ví dụ Bài toán điều khiển rô-bốt nhặt rác:
    1. Tiến 2 bước;
    2. Quay trái, tiến 1 bước;
    3. Nhặt rác;
    4. Quay phải, tiến 3 bước;
    5. Quay trái, tiến 2 bước;
    6. Bỏ rác vào thùng;
    Thuật toán là gì?
    Máy tính chỉ hiểu trực tiếp ngôn ngữ nào?
    Máy tính chỉ hiểu trực tiếp ngôn ngữ máy.
    1. Bài toán và xác định bài toán:
    TIẾT 19: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
    Thuật toán là dãy hữu hạn các thao tác
    cần thực hiện để giải một bài toán.
    - Quan sát hình sau:
    Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm mấy bước?
    - Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3 bước:
    ? Xác định thông tin đã cho (Input).
    ? Thông tin cần tìm (Output).
    ? Tìm cách giải bài toán và diễn tả bằng các lệnh cần phải thực hiện.
    ? Dựa vào mô tả thuật toán, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình.
    1. Xác định bài toán:
    2. Mô tả thuật toán:
    3. Viết chương trình:
    BÀI TẬP VẬN DỤNG
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    Câu 5
    Câu 6
    Chúc Mừng Các Em Đã Hoàn Thành Bài Tập
    Câu 1: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tìm số lớn nhất trong 3 số a, b, c.
    3 số a, b, c
    Số lớn nhất trong 3 số a, b, c
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    Câu 2: Hãy chọn phát biểu Sai?
    D
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    Câu 3: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính quãng đường ô tô đi được trong 3 giờ với vận tốc 60km/giờ.
    t = 3h, ? = 60km/h
    Quãng đường ô tô đi được.
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    Câu 4: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Tính tổng các số chẵn của các số tự nhiên từ 1 đến 100
    Dãy 100 số tự nhiên đầu tiên 1, 2,., 100
    Giá trị của tổng 2+4+6+.+100
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    Câu 5: Hãy chọn phát biểu Đúng?
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    Câu 6: Hãy chỉ ra Input và Output của bài toán sau: Cho 2 số a và b (a>0, b>0). Tìm các UC của 2 số a và b.
    a>0, b>0
    Các UC của 2 số a và b
    10
    9
    8
    7
    6
    5
    4
    3
    2
    1
    0
    GHI NHỚ
    - Xem trước phần 3: Thuật toán và mô tả thuật toán.
    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Tìm thêm một số bài toán và xác định bài toán của những bài toán đó.
    - Về nhà học bài. Làm bài tập 1 Sgk trang 45.
    Cảm ơn qúy Thầy Cô
    Các em học sinh
    &
     
    Gửi ý kiến

    LỜI NGỎ

    CHÀO MỪNG QUÝ VỊ ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA BẾ THỊ HẬU - TRƯỜNG THCS LÂU THƯỢNG - VÕ NHAI - THAI NGUYÊN

    THƯỞNG THỨC HOA ĐẸP

    LỜI HAY Ý ĐẸP

    SƯU TẬP HOA LAN

    Kỷ niệm Trường THCS Lâu Thượng